tiểu khí

Học thuật
Thân thiện
tiểu khí

Một người đàn ông tỏ ra tiểu khí khi bạn cùng phòng vô tình làm đổ ly nước của anh ta.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Tính nết nhỏ nhen, hẹp hòi: Chỉ tính cách của một người hay để ý, so đo hoặc tức giận những chuyện nhỏ nhặt, không đáng kể.
    • Hay giận dỗi những điều vụn vặt: Thường xuyên cảm thấy khó chịu, bực bội hoặc nổi nóng trước những sự việc không quan trọng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy rất tiểu khí, chỉ một lời nói đùa vô tình cũng có thể giận cả tuần.
    • Đừng nên tiểu khí trước những lời góp ý nhỏ nhặt của đồng nghiệp.
    • Tính tiểu khí khiến anh ta mất đi nhiều mối quan hệ tốt đẹp.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thói tiểu khí": Cụm từ dùng để chỉ thói quen hay tính cách nhỏ nhen, hay giận dỗi vặt đã trở thành bản tính.
    • Thói tiểu khí của ông chủ khiến nhân viên ai cũng ngại tiếp xúc.
  • "Con người tiểu khí": Dùng để miêu tả một người tính cách hẹp hòi, không rộng lượng.
    • Một con người tiểu khí khó có thể thành công trong các mối quan hệ xã hội.
Biến thể từ gần giống
  • Nhỏ nhen (tính từ): tính cách hẹp hòi, hay chấp nhặt những điều nhỏ nhặt. (Gần nghĩa với "tiểu khí").
  • Hẹp hòi (tính từ): Thiếu sự rộng lượng, khoan dung; chỉ nghĩ đến lợi ích hoặc cảm xúc nhỏ nhặt của bản thân.
  • Hay giận dỗi (cụm tính từ): Dễ nổi nóng, dễ bực tức, thường dùng cho những phản ứng cảm xúc tiêu cực trước các tác động nhỏ.
Từ đồng nghĩa
  • Nhỏ mọn: Quan tâm quá mức đến những điều vụn vặt, tầm thường.
  • Chấp nhặt: Hay vạch tìm sâu, bới móc những lỗi nhỏ.
  • Bủn xỉn: Keo kiệt, nhỏ nhen (thường về vật chất, nhưng có thể mở rộng sang tính cách).
Từ trái nghĩa
  • Hào phóng: Rộng rãi, không so đo tính toán (thường về vật chất, nhưng cũng có thể chỉ tấm lòng).
  • Rộng lượng: lòng khoan dung, độ lượng, dễ tha thứ.
  • Đại lượng: tấm lòng rộng lớn, không chấp nhặt những điều nhỏ nhặt.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Tiểu nhân tiểu khí": Thành ngữ thường dùng để chỉ hạng người nhỏ nhen, tầm thường, hay để bụng những chuyện vặt vãnh.
    • Anh ta đúng tiểu nhân tiểu khí, chuyện ra to.
  • "Thả con săn sắt, bắt con ": (Tục ngữ) Chỉ những người tính toán thiệt hơn từng chút một, tương đồng với tinh thần của "tiểu khí".
tiểu khí

Một người đàn ông tỏ ra tiểu khí khi bạn cùng phòng vô tình làm đổ ly nước của anh ta.

  1. Tính nết nhỏ nhen, hay tức giận những điều nhỏ.

Từ chứa "tiểu khí"